sẻ ngô

sẻ ngô

Chú chim sẻ ngô đậu trên cành cây và hót líu lo.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Loài chim nhỏ: "sẻ ngô" tên gọi của một loài chim thuộc họ Sẻ ngô (Paridae), thường kích thước nhỏ, mỏ ngắn khỏe, thường sốngcác khu rừng, vườn cây. Chúng bộ lông sặc sỡ, thường màu xanh, vàng, hoặc đen trắng.
    • Tên gọi cụ thể: Trong tiếng Việt, "sẻ ngô" thường chỉ các loài chim nhỏ thuộc chi Parus (nay được phân loại lại thành nhiều chi khác nhau), phổ biếnchâu Âu châu Á, như chim bạc hay chim sẻ ngô xanh.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Sẻ ngô loài chim thường xuất hiện trong các khu vườn vào mùa đông. (Sẻ ngô loài chim nhỏ thường thấyvườn khi trời lạnh.)
    • Tôi thích nghe tiếng hót của sẻ ngô vào buổi sáng. (Tiếng kêu của loài chim này làm tôi thấy dễ chịu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "họ sẻ ngô": một họ chim (Paridae) bao gồm nhiều loài sẻ nhỏ, thường sống trong rừng vườn cây.
    • Họ sẻ ngô khoảng 60 loài trên thế giới. (Họ chim này phân bố rộng rãinhiều vùng.)
  • "sẻ ngô xanh": một loài cụ thể trong họ Sẻ ngô, lông màu xanh lam vàng.
    • Sẻ ngô xanh thường làm tổ trong các hốc cây. (Loài chim này thíchnơi kín đáo.)
Biến thể từ gần giống
  • Sẻ (danh từ): tên gọi chung cho các loài chim nhỏ, thường mỏ ngắn hạt.
    • Sẻ đồng loài chim phổ biếnruộng lúa. (Chim sẻ thường ăn hạt lúa.)
  • Ngô (danh từ): cây lương thực bắp, hạt dùng làm thức ăn.
    • Ngô cây trồng chính ở vùng cao. (Ngô dùng để nấu cháo hoặc làm bánh.)
Từ đồng nghĩa
  • Chim sẻ ngô: cách gọi khác của loài này, nhấn mạnh vào họ chim.
  • Bạc : tên gọi phổ biến ở Việt Nam cho một số loài trong họ Sẻ ngô, thường màu trắng đen.
Thành ngữ liên quan
  • Như sẻ ngô: cách so sánh để chỉ sự nhỏ nhắn, nhanh nhẹn (thường dùng trong văn học dân gian).
    • chạy như sẻ ngô qua vườn. ( chạy rất nhanh nhẹn linh hoạt.)

Từ chứa "sẻ ngô"